TỔNG KẾT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CBCCVC, NĂM HỌC 2020-2021 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, NĂM HỌC 2021 – 2022

Tài liệu đính kèm: Tải về

     

PHÒNG GD&ĐT VIỆT YÊN 
TRƯỜNG THCS HỒNG THÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            Số: ……/BC-THCS HT                          Hồng Thái, ngày 30  tháng 9 năm 2021

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CBCCVC, NĂM HỌC 2020-2021

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, NĂM HỌC 2021 – 2022

 

PHẦN I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CBCCVC, NĂM HỌC 2020-2021

 

Căn cứ  nghị quyết hội nghị CBCC trường THCS Hồng Thái họp ngày  29/9/2020; Căn cứ kết quả nhà trường, công đoàn đã tổ chức các hoạt động trong năm học 2020-2021; Căn cứ  các hướng dẫn của các cấp giáo dục về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022. Trường THCS Hồng Thái dự thảo báo cáo kiểm điểm thực hiện NQ HNCBCCVC năm học 2020-2021 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2021-2022 cụ thể như sau:

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CBCCVC NĂM HỌC 2020-2021

  1. Sĩ số

Khối lớp

Số lớp

Số HS đầu năm

Nữ

Số HS cuối năm

HS bỏ học

Ghi chú

6

5

202

100

202

 

 

7

5

193

49

193

 

 

8

4

213

64

213

 

 

9

3

161

41

161

 

 

Cộng

17

769

264

769

 

 

2.  Xếp loại hai mặt giáo dục:

a, Hạnh kiểm- Học lực:

Khối

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM NĂM HỌC 2020-2021

TS HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Cộng

769

668

86.9

93

12.1

8

1.04

 

 

 

 

Khối

XẾP LOẠI HỌC LỰC NĂM HỌC 2020-2021

TS HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Cộng

769

150

19.51

390

50.72

213

27.7

16

2.08

Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt 97.92%(753/769); học sinh tốt nghiệp THCS đạt 161/161 = 100%.

 So với cùng kỳ: Chất lượng đại trà vượt chỉ tiêu Hạnh kiểm Tốt vượt 1.9%(Kế hoạch 85), Học lực giỏi vượt 0.51% năm cũ % (Chỉ tiêu 20%).

3. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi – TN THCS – HS thi vào THPT

a, Kết quả học sinh giỏi

Năm học 2020 - 2021 công tác bồi d­ưỡng HSG luôn đ­ược nhà trư­ờng quan tâm và coi đó là chỉ tiêu phấn đấu quan trọng. Do vậy, ngay từ đầu năm học trư­ờng đã xây dựng kế hoạch bồi d­ưỡng HSG cụ thể cho từng khối lớp, từng môn, từ khâu tuyển chọn HS đến phân công GV có trình độ năng lực bồi dư­ỡng và có lịch học cụ thể (ít nhất là1buổi/1tuần với tất cả các môn). Thành lập các câu lạc bộ TDTT mỗi tuần hoạt động 2 buổi. Kết quả cụ thể:

Môn

Đạt giải cấp huyện

Đạt giải cấp tỉnh

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tổng

Văn hóa

0

5

18

21

44

 

 

 

1

1

TDTT

6

5

11

 

22

7

2

3

 

12

 - PGD Xếp  thứ tự HSG toàn huyện:

+ HSG Văn hoá: huyện Xếp thứ 6/19 trường THCS; Cấp tỉnh xếp thứ 8 về chất lượng giải.

+ HSG TDTT: Huyện xếp thứ 6/19 Trường THCS; tỉnh xếp 4/19

b, Tỷ  lệ tốt nghiệp THCS, thi vào THPT

Năm học

2020-2021

 

 

Kết quả

Điểm BQ

3 môn thi

Tốt nghiệp

Lên lớp thẳng

Lên lớp sau thi lại

Lưu ban

TS

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Điểm

Xếp thứ

Đạt

161/161

100

753/769

97.92

763/769

99.2

6

0.78

7.31

12

Kế hoạch

159/161

98.76

754/769

98

768/769

99.9

3

0.39

7.22

8

Tăng/Giảm (+/-)

 

1.24

-1

-008

-5

-0.7

9

-0.39

0.9

-4

4. Dạy tin học tự chọn, dạy nghề:

- Học tin học: Khối 6 có 5 lớp với 202 học sinh

- Học nghề: không triển khai vì chưa đủ điều kiện theo quy định

5. Giáo viên giỏi:

- Đạt GVG tỉnh :1; GV dạy giỏi huyện  chu kỳ 2019-2021: 12; xếp thứ 8/19

- Đạt GVG trường 20;

- Phát triển đảng: 0

- Bồi dưỡng chuyên môn và nâng chuẩn đội ngũ: 100%

- SKKN: 100% GV tham gia mỗi GV làm 1 đồ dùng.

6. Cơ sở vật chất

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với địa phương đầu tư xây dựng CSVC và các tiêu chí khác hoàn thành kế hoạch Trường chuẩn QG. Đã được công nhận lại Trường chuẩn QG năm 2019 đạt mức độ 2.

7. Danh hiệu thi đua cuối năm:

- CSTĐ: 3; GVTB: 03; Đoàn viên CĐ XS huyện: 01;

- Tập thể trường xếp loại : Tập thể lao động Tiên Tiến;  Chi bộ HTTNV; Liên Đội xuất sắc; Công đoàn đạt xuất sắc.

9. Đánh giá những tồn tại của nhà trường

- Trình độ và năng lực ứng dụng CNTT vào dạy học của GV còn hạn chế

- Thiếu phòng đồ dùng chung và phòng đọc học sinh.

- Chất lượng học sinh thi vào THPT chưa hoàn thành kế hoạch

- Chất lượng HSG TDTT cấp huyện chưa hoàn thành chiir tiêu.

* Nguyên nhân:

- Công tác tự bồi dưỡng của CBGV, NV về tự học và nghiên cứu ƯDCTTT vào trong giảng dạy, trong chuyên môn còn hạn chế.

- Công tác quản lý có phần nơi lỏng, ít quan tâm đến lưu giữ hồ sơ. Một số quy trình lựa chọn và đánh giá xếp loại CBGV còn nể nang, chưa quyết liệt.

- Thái độ rèn luyện, học tập của một bộ phận học sinh nói chung và học sinh lớp 9 còn chủ quan lơ là.

- Tháng 5 và 6 năm 2021 xã Hồng Thái là tân dịch ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng ôn thi vào THPT năm 2022.

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 – 2022

I. MỤC TIÊU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Quyết định số 673/QD-UBND Tỉnh ngày 06/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ Kế hoạch số 584/KH-PGDĐT ngày 21/9/2020 của Phòng GD&ĐT huyện Việt Yên về việc Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022;

- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2020-2021 của nhà trường.Trường THCS Hồng Thái xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2021-2022 như sau:

II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ:

1. Công tác phát triển số lượng

a. Về đội ngũ CBGV:

Tổng số CBGVNV: 41 (ĐH: 34; CĐ: 6 TC :1)Trong đó:

- CBQL: 2(ĐH)

- GV: 35(Nữ 25) ; (ĐH: 31; CĐ: 5)            

+ Toán: 6 (ĐH: 5, CĐ: 1)

+ Văn: 6 (ĐH)

+ Anh: 5(ĐH)

+ Lý: 2(ĐH)

+ Hóa: 2 (ĐH)

+ Tin :1(1 ĐH)

 + Sinh: 3 (ĐH: 2), CĐ 01

+ Địa: 3 (3 CĐ)

+ Nhạc: 1 ( CĐ: 1) 

+ Họa:2 (2 ĐH)  01 kiêm TPT

+ TD:2 (2 ĐH)

+ GDCD:1 (1ĐH)

 

- Nhân viên: 4 (ĐH: 3; CĐ; 1), trong đó nữ: 4.

* Tỷ lệ GV trên lớp hiện nay: 1.75

- Chi bộ: có 24 đảng viên;

- Chi đoàn: Có 5 đoàn viên là giáo viên không có đoàn viên học sinh.

b.Về học sinh:

Khối

TS HS đầu năm

TS HS nữ

Số lớp

Khối 6

190

108

5

Khối 7

202

105

5

Khối 8

191

77

5

Khối 9

212

49

5

Cộng

795

339

20

 2. Xếp loại 2 mặt giáo dục

a)  Hạnh kiểm, học lực

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt

Khá

TB

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

684

86

103

13

8

1

159

20

405

51

215

27

16

2

  1. Kết quả TN-Lên lớp

Năm học

2021-2022

 

Kết quả

Điểm BQ 3 môn thi TS

TN

Lên lớp thẳng

Lên lớp sau thi lại

Lưu ban

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Điểm

Xếp thứ

Kế hoạch

212

100

779

98

755

99.5

4

0.5

7.41

5

3. Thi học sinh giỏi các cấp:

Học sinh giỏi cấp huyện

Học sinh giỏi cấp tỉnh

Ghi chú

Văn hóa

Thi KHKT

TDTT

Văn hóa

Thi KHKT

TDTT

Thực hành, Tin

46

1

23

03

1

13

1

4. Dạy tin học tự chọn, dạy nghề:

- Số học sinh học tin học tự chọn: Khối 6  với 5 lớp (190 học sinh)

5. Cơ sở vật chất:

 

TT

Phòng học

Thư­ viện đồng bộ

Phòng chức năng

Số phòng máy vi tính

Số máy vi tính

Số phòng chức năng khác

 

TS

TS

 

TS

Chia ra

TS

Để dạy học

K. cố

Cấp 4

Hóa

Sinh

Thực tế

20

20

0

1

3

1

1

1

1

35

23

2

-Tham mưu Chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ hoành thành trường học mới và đưa vào xử dụng trước 31.12.2021.

- Sửa chữa hệ thống điện, quạt điện các lớp. Trồng cây cảnh trong trường.

6. Giáo viên giỏi:

- GVG tỉnh vòng 1; 05; GVG huyện: 15 : GVCN giỏi : 1; GV TPTĐ giỏi:1

- GVG cấp trường: 20; Phát triển đảng: 01

- Bồi dưỡng chuyên môn và nâng chuẩn đội ngũ: 100%

- SKKN: 100% GV tham gia mỗi GV làm 02 đồ dùng có giá trị sử dụng.

-100% CBQL, giáo viên tham dự tập huấn trương trình thay sách theo chương trình phổ thông mới năm 2018.

7. Danh hiệu thi đua cuối năm:

 - Cá nhân: CSTĐ cấp tỉnh: 1; CSTĐ cơ sở: 03; GVTB: 05;

 - Tập thể: Trường TT xuất sắc tỉnh; Chi bộ TSVM; Liên Đội xuất sắc; Công đoàn xuất sắc.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về giáo dục đạo đức cho học sinh:

- GVCN phải thực sự nắm chắc đặc điểm, hoàn cảnh của từng học sinh, có biện pháp riêng đối với HS cá biệt về đạo đức, yếu về văn hoá phối hợp với GV bộ môn giúp đỡ HS. Thăm gia đình phụ huynh học sinh ít nhất 1 lần/năm học.

- Coi trọng công tác giáo dục, thuyết phục, động viên học sinh là chính;

- Tạo lập môi trường thân thiện, thông qua các hoạt động tập thể nhằm hấp dẫn học sinh khi đến trường. Tăng cường giúp đỡ, động viên khuyến khích đối với những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn;

- Coi trọng công tác phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình. Ngăn chặn kịp thời các biểu hiện HS chốn học, bỏ học...sử dụng có hiệu quả sổ liên lạc, thực hiện tốt việc liên hệ với phụ huynh học sinh thông qua số điện thoại gia đình.

- Tăng cường công tác quản lý học sinh, làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, văn hoá truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm với tập thể, với xã hội, coi trọng giáo dục cho học sinh tính tự giác, tự trọng, ý thức tự quản trong mọi hoạt động.

- Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT. Chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, làm tốt công tác giáo dục ATGT, phòng chống tệ nạn xã hội....

- Khai thác thực hiện tốt giáo dục đạo đức qua các môn văn hoá (đặc biệt môn Văn học, Giáo dục công dân, Lịch sử,...). Qua chào cờ đầu tuần, qua HĐNGLL, qua tổ chức thi đua, hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí…

- Tổ chức đoàn đội xây dựng kế hoạch hoạt động từng tháng, học kỳ và cả năm, xây dựng môi trường thân thiện trong đó chú trọng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong việc tổ chức, đánh giá các hoạt động. Phát động thi đua và tổ chức sinh hoạt tập thể quy mô toàn trường vào dịp 20/11; 22/12; 26/3; 30/4; 19/5.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của các tổ chức xã hội trong việc huy động sự đóng góp về CSVC, quản lý giáo dục học sinh ở mọi lúc, mọi nơi. Nhà trường kết hợp chặt chẽ với Hội PHHS trong các hoạt động giáo dục như tổ chức cho HS đi dã ngoại, tham quan học tập.

- Sinh hoạt tổ chủ nhiệm 1lần/1tháng vào tuần cuối tháng. Họp phụ huynh học sinh 3 lần/ 1 năm học.

2. Về Giáo dục văn hoá:

- Tiến hành phân loại học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng phân phối chương trình chi tiết phù hợp đối tượng học sinh, bám sát chuẩn kỹ năng, kiến thức và các hướng dẫn của Bộ, Sở về chuyên môn nghiệp vụ. Dạy đủ các tiết thí nghiệm, thực hành, tự chọn, hướng nghiệp, dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng có hiệu quả đồ dùng trong dạy học. Coi trọng việc hướng dẫn HS phương pháp tự học. Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học thông qua các hoạt động ngoại khoá, các hình thức sinh hoạt CLB.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Phấn đấu 85% giáo viên biết soạn, giảng thành thạo giáo án điện tử. Đối với GV dưới 40 tuổi soạn giảng mỗi tháng bình quân từ 2-3 tiết, GV từ 40 đến 50 tuổi soạn giảng mỗi tháng từ 1-2 tiết. Đây là một tiêu chí để xếp loại thi đua trong năm học.

- Tổ chức quản lý tốt công tác khảo thí và kiểm định chất lượng. GVBM phải đổi mới cách ra đề kiểm tra theo hướng bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng với mức độ yêu cầu phù hợp đối tượng học sinh. Tất cả các bài kiểm tra từ 15’ trở lên phải được giáo viên chấm, chữa bài cẩn thận, đặc biệt quan tâm đến việc ghi nhận xét cụ thể vào bài làm của học sinh. Chậm nhất là 1 tuần sau khi kiểm tra GV phải trả bài cho HS xem để rút kinh nghiệm.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu một cách thiết thực, có hiệu quả. GV dạy các môn có thi HSG ở các khối 6, 7, 8, 9 bàn bạc thống nhất lựa chọn đội tuyển dựa trên nguyện vọng và kết quả học sinh đã đạt giải các năm học trước, thực hiện việc thống nhất chương trình bồi dưỡng HSG theo phân môn từng bước nâng cao chất lượng bồi dưỡng để đạt kết quả cao nhất.

- Tổ chức dạy tự chọn cho học sinh khối 8 theo chương trình dạy nghề Làm vườn

- Tổ tư vấn hướng nghiệp cho các em học sinh từ khối 6 đến khối 9, riêng khối 9 phải thực hiện tốt việc tư vấn cho các em học sinh hướng đi sau khi Tốt nghiệp THCS  nhằm thực hiện việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS một cách có hiệu quả, đồng thời hướng dẫn các em trong việc chọn trường, chọn ban khi đăng ký thi vào THPT.

- Dạy học chủ đề tự chọn bám sát để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, bổ sung kiến thức nâng cao và rèn kĩ năng.

3. Về bồi dưỡng đội ngũ:

- Tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS theo Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT bằng nhiều hình thức bồi dưỡng: sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt cụm chuyên môn... Kết hợp phương thức bồi dưỡng chuyên gia và coi trọng bồi dưỡng thường xuyên tại chỗ.

- Yêu cầu mỗi GV phải tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn. Thực hiện tốt các quy chế như: soạn bài, chấm bài, chữa bài, cho điểm, tính điểm, đánh giá XL HS...Quy định về việc sử dụng đồ dùng dạy học.

- Tiếp tục thực hiện phong trào mỗi cán bộ, giáo viên có ít nhất một đổi mới trong năm học, tích cực tham gia hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học,  sáng tạo kĩ thuật, thiết kế bài giảng …

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, tích cực khai thác ứng dụng CNTT trong giảng dạy, chấm dứt kiểu dạy đọc - chép, mỗi giáo viên đều phải có sổ tự học, tự bồi dưỡng ghi chép tích luỹ kinh nghiệm hàng năm để cải tiến phương pháp giảng dạy.

- Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV theo nhóm môn theo nội dung chuẩn kiến thức bộ môn, thực hiện đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn. Mỗi năm ít nhất tổ chức được 4 lần sinh hoạt chuyên đề theo các nội dung đổi mới phương pháp dạy học.

- Phát huy có hiệu quả tác dụng sinh hoạt chuyên môn cụm, chú trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên, gắn lý thuyết vào thực tế giảng dạy.

- Tăng cường công tác kiểm tra trong các hoạt động nhằm phát hiện sai sót điều chỉnh kịp thời. Xây dựng và tổ chức thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. Thông qua kiểm tra để đánh giá xếp loại đội ngũ một cách chính xác. Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn dự giờ đủ số tiết/tuần theo quy định. Ngoài ra BGH tích cực kiểm tra chuyên đề đột xuất. Ngoài kiểm tra giáo viên, tăng cường kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn và các hoạt động khác;

4. Về xây dựng CSVC và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn QG:

- Tích cực tham mưu Đảng uỷ, HĐND, UBND về đẩy nhanh tiến độ xây dựng kiên cố lớp học chuyển sang vị trí đát mới vào kỳ II năm học 2021-2022.

- Tăng cường sửa chữa, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị cho các phòng thực hành, thí nghiệm, cải tiến sắp xếp phòng thí nghiệm thực hành, bổ sung sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ dạy học, trang bị một số bàn ghế học sinh

- Nâng cấp, mua bổ sung máy tính phục vụ cho công tác dạy và  học.

- Tăng cường tu sửa cải tạo cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp.

- Đẩy mạnh phong trào cải tiến và làm mới đồ dùng dạy học. Mỗi GV làm từ 3 đến 4 đồ dùng DH trong đó có ít nhất 1 đồ dùng có chất lượng sử dụng lâu dài.

 - Quản lý tốt tài sản trong các phòng đồ dùng, thư viện. Cập nhật hồ sơ quản lý theo dõi thường xuyên.

5. Về thực hiện các cuộc vận động và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các cuộc vận động khác:

- Tiếp tục tuyên truyền, thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chủ yếu là “Làm theo”;

- Thực hiện tốt “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học;

- Tiếp tục triển khai tổ chức các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi văn nghệ, thể dục - thể thao, tin học, ngoại ngữ; các cuộc thi HSG, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập.

- Tổ chức các buổi sinh hoạt giới thiệu truyền thống nhà trường, truyền thống địa phương đối với học sinh lớp đầu cấp. Đầu tư thu thập tài liệu về quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường để lưu giữ lịch sử truyền thống của nhà trường.

- Chi Đoàn, Liên đội tăng cường quản lý, giáo dục nền nếp học sinh, tích cực tổ chức các hoạt động tập thể có ý nghĩa giáo dục thiết thực.

- Coi trọng tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực.

- Phát huy tác dụng của tổ tư vấn nhằm giúp đỡ học sinh trong việc hình thành kỹ năng sống.

6. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, chỉ đạo chuyên môn:

- Thanh kiểm tra đột xuất chuyên môn kết hợp với các cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của các nhà trường.

6.1. Tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá:

- Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư 58/2011/BGD&ĐT cña Bộ GDĐT trên cơ sở của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học, tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ.

- Trong quá trình dạy học, từng bước đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

6.2. Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học:

- Tiếp tục triển khai bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng. Tổ chức hội thảo về đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học mỗi học kỳ 1 lần.

- Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác kiểm tra ở các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá; chú trọng phụ đạo học sinh yếu kém.

7. Tổ chức tốt hoạt động giáo dục NGLL và các hoạt động GD khác.

7.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

-  Sinh hoạt tập thể, chủ điểm, văn nghệ, thể thao; giáo dục đạo đức, truyền thống, pháp luật, kĩ năng sống. Tích hợp một số nội dung các môn học vào các hoạt động giáo dục.

- Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, tích hợp nội dung Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vào môn Giáo dục công dân  ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở lớp 9.

7.2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp:

- Thời lượng Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được bố trí 9 tiết/năm học. Tích hợp vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở 2 chủ điểm sau đây:

Chủ điểm tháng 9: "Truyền thống nhà trường"

Chủ điểm tháng 3: "Tiến bước lên Đoàn".

- Nội dung tích hợp cụ thể  hướng dẫn giáo viên thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Tư vấn học sinh lựa chọn con đường học lên sau THCS (THPT, GDTX, TCCN, học nghề... hoặc đi vào cuộc sống lao động).

- Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và tài liệu hướng dẫn dạy học trên trang Web của Sở, Phòng GD.

8. Thực hiện phổ cập giáo dục.      

- Huy động 100% trẻ trong độ tuổi vào lớp 6, làm tốt công tác duy trì sĩ số, duy trì tỷ lệ lên lớp thẳng 98% và tỷ lệ tốt nghiệp THCS trên 98%.

- Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2021-2025. Rà soát và có kế hoạch chỉ đạo thực hiện phổ cấp bậc Trung học.

- Củng cố Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, phân công cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao hiểu biết công tác phổ cập làm phổ cập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ PCGD; tích cực huy động các đối tượng trong diện phổ cập giáo dục ra lớp, phấn đấu duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục THCS.

9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.

9.1. Tiếp tục thực hiện Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2015 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, các nhà trường thực hiện  công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá:

+ Công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo;

+ Công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên;

+ Công khai thu, chi tài chính.

 - Quản lý tốt việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm.

  - Tiếp tục tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương, đồng thời kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội… tiếp tục thực hiện nghị quyết 05/2005/NQ-CP về công tác xã hội hóa các hoạt động giáo dục. Quy chế phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội, điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, gắn các hoạt động giáo dục với thực tế địa phương.

- Thực hiện theo hướng dẫn công tác dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012, Quyết định số 30 ngày 26.8.2020 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc tổ chức dạy thêm học thêm.

9.2. Nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng, thẩm định cam kết thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học của hiệu trưởng với phòng GD&ĐT;

9.3. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ công khai, rõ ràng.

9.4. Thực hiện nghiêm túc Luật phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, tập trung vốn đầu tư tu sửa CSVC theo hướng CQG.

9.5. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

- Tích cực tuyên truyền và thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị định s 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

- Tăng cường vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.

9.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

- Tiếp tục đầu tư mở rộng hệ thống máy tính được nối mạng Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên và học sinh được tiếp xúc, khai thác kho dữ liệu trên Internet.

- Tiếp tục sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, quản lý tài chính ...

9.7. Coi trọng công tác thi đua khen thưởng:

- Đánh giá thi đua đảm bảo công bằng, công khai, khách quan. Lấy hiệu quả nhiệm vụ được giao là thước đo để đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên.

- Xây dựng quy chế khen thưởng kịp thời cho các cá nhân và tập thể tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          10. Công tác phòng chống dịch

- Kiện toàn Ban phòng chống dịch cấp trường.

- Thành lập tổ xung kích phòng chống dịch trong nhà trường, nòng cốt đoàn viên giáo viên.

- Chỉ đạo CBGV, NV và học sinh thực hiện tốt phương châm 5K của Bộ y tế. Không lơ là chủ quan trước tình hình dịch bệnh khó lường như hiện nay.

- Xây dựng phương án dạy học nếu dịch bệnh bùng phát trở lại

 

T/M BAN GIÁM HIỆU

                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

   (Đã ký)

 

 

Thân Thế Hải

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 4
Tháng 08 : 202
Năm 2022 : 2.116